L CY SỐNG ĐỜI, MỘT VỊ THUỐC KHNG SINH,

CHỦ TRỊ GIẢI ĐỘC VẠN NĂNG CHỮA KHỎI ĐƯỢC

RẤT NHIỀU CHỨNG BỆNH

---------------  

Cy Trường Sinh (Cy Sống Đời)

                                                                                                                                     Kỹ sư PHẠM ĐNH TƯ

                                                                                                                         Viện Nghin Cứu Lm Nghiệp Pha Nam

 

 

Sau hơn 12 năm nghin cứu theo di trị liệu bằng l cy Sống Đời (Kalanchoe pinnata Pers) được nhiều tn gọi dn gian l : cy Thuốc Bỏng, cy Trường Sinh, cy Thuốc Giấu, Thổ Tam Thất, cy Thuốc Nọc, cy Cầm Mu, cy Sống Lu, cy Bất Tử, Lao Gia Sinh Căn v.v... Thực tế đ cho thấy l Sống Đời hon ton khng độc, khng gy quen thuốc đủ dng vời liều lượng rất cao. Hoạt chất chủ yếu của l Sống Đời l Glucosid Flavonic do sự kết hợp của cc axit hữu cơ như axit Citria axit Kalic với Polyphenol. Dưới dạng kết hợp trn, n hon ton khng độc cn gp phần một cch hữu hiệu lọai thải cc độc tố c vi trng nấm mốc v cc enzym độc tố gy nn (Polyphenol c tnh nấm gy keo tụ rất mạnh đối với cc chất keo thể). Tnh khng sinh của l cy Sống Đời cũng xuất pht từ đ.

Theo cng bố của trường Đại Học Tổng Hợp năm 1982, l Sống Đời c khả năng ức chế sự sinh si nảy nở của nhiều loại virus ngay cả ở cc yếu tố rất long từ 01/08.900 đến 01/32.000.

Do tnh năng trị liệu qua cơ chế giải độc lọc thải độc tố l chủ yếu nn tại bộ phận cc chứng bệnh thường thấy của con người đều c thể chữa trị bằng l Sống Đời, hoặc t ra cũng gp phần thuyn giảm ; ngay cả nhiều trường hợp đi khi rất tri ngược nhau chẳng hạn cao huyết p v thấp huyết p, to bn v tiu chảy, rong huyết v bể kinh, thừa đường v thiếu đường v.v Hoạt chất l Sống Đời đng vai tr điều ha r rệt của nội tiết tố thực vật. Do vậy m mỗi khi gặp một chứng bệnh bất kỳ chưa biết tn l g, hy thử uống dịch l Sống Đời, sẽ thấy hiệu nghiệm ngay rất r rệt.

Khi ta dng l Sống Đời để uống trị cc bệnh nội tạng, nn dng cc l vị chua, hi buổi sng cất trữ vo nơi dm mt sẽ giữ được nhiều ngy, lc no cũng dng được. Nhiều lần gi, nhiều lần vắt. Mỗi 100 gr l Sống Đời sẽ cho 83 gr dịch xanh. Muốn dng để nhỏ mũi nhỏ mắt : nn dng dịch Sống Đời vị chua pha với 1,5% muối ăn, c thể bảo quản được 15 ngy vẫn cn dng được. Liều lượng uống : trung bnh 100 ml mỗi lần đối với người lớn. Trẻ em ty lớn hay b, để giảm xuống cn 50 ml hay 25 ml. Đối với bệnh cấp tnh chỉ cần dng 1-2 lần cũng đủ. Đối với cc bệnh kinh nin cần kiểm tra dng trong vi thng lin tục với liều lượng lớn.

A.   CC CHỨNG BỆNH DỄ DNG CHỮA KHỎI SAU VI PHT ĐẾN VI GIỜ

1.     Ho gi, ho khng kịp thở : Nhai ngậm l Sống Đời vị chua. Khỏi ho ngay sau 3 pht

2.     Sổ mũi, cảm cm, ho v sổ mũi nặng : Nhỏ mũi bằng dịch Sống Đời vị chua với 1 t muối. Khỏi sau vi pht.

3.     Tiểu rặc (cứ vi pht tiểu 1 lần) : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau 5-10 pht.

4.     Tiu chảy : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị cht (hi buổi trưa, chiều). Khỏi sau 5-10 pht.

5.     Tất cả mọi chứng đau bụng : Nhai nuốt 10 gr l Sống Đời vị chua (hoặc uống 100 ml). Khỏi ngay sau 10 pht.

6.     Bị thương thịt nt, đứt tay : Buộc rịt bằng l Sống Đời gi nhỏ. Cầm mu ngay, chng lnh.

7.     Phỏng lửa, phỏng nước si (bỏng) : Gi đắp rịt. Quấn băng khăn thấm nước dịch Sống Đời. Khỏi bỏng ngay.

8.     Vết thương nhiễm trng : Gi đắp buộc rịt. Khỏi nhiễm trng sau vi giờ.

9.     Thổ huyết nặng : Uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua. Ngừng xuất huyết sau 15 pht

10.  Mu cam : Nt mũi bằng 1 cục bng thấm dịch Sống Đời vị chua. Cầm mu sau 5 pht.

11.  Đi ra mu : Mỗi ngy uống 150 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau đ 3 giờ.

12.  Xy xẩm mặt my, ngất xỉu : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau 10 pht.

13. Cảm lạnh, sốt cao, rt run : Uống 150 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau 3 giờ

14.  Sỏi thận, sỏi đường tiết niệu : Uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua khi đau. Đi bật ra sỏi sau 3-4 giờ.

15. Sưng phổi trẻ em : Cch 2 giờ cho uống 1 lần 50 ml dịch Sống Đời vị chua. Sau 3 lần sẽ khỏi.

16. Vim họng : Thường xuyn nhai ngậm l Sống Đời vị chua v nhỏ mũi. Khỏi sau vi giờ nhai ngậm.

17.  Trẻ em ra nhiều mồ hi trộm, quấy đm, khc nh : Uống lin tục nhiều thng. Mỗi lần uống 30 ml. Giảm ngay mồ hi trộm, ngủ yn sau 15-20 pht.

18.  Say rượu : Nhai nuốt 80 gr l Sống Đời vị chua. Khỏi say ngay sau 10 pht (hoặc uống 100 ml)

19. Ch cắn, c đm, ong đốt, rt cắn, rắn độc cắn : Gi đắp buộc rịt bằng l Sống Đời vị chua đồng thời cho uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua, dng 1 chai nước để lăn chườm vo vết cắn đ rịt bằng l Sống Đời. Đối với rắn độc : Uống nhiều lần để giải độc

20.  Lng su. lở sơn, lở lot v nhựa mủ thực vật : Giả đắp, rịt xoa bằng l Sống Đời. Chườm nng.

21.  Rơm sảy, mụn trứng c : Xoa nt bằng l Sống Đời gi nhỏ. Chườm bằng chai nước nng.

22.  Ngứa lot nổi mậm v rận rệp, vắt đĩa : Đắp rịt bằng l Sống Đời gi nhỏ. Chườm nước nng.

23.  Chấn thương sưng bầm : Đắp rịt bằng l Sống Đời vị chua. Chườm nng. Uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua/ngy. Uống trong nhiều ngy cho đền khi khỏi hẳn (7 ngy)

24.  To bn, đau lưng mất ngủ : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Ngủ ngon khỏi to bn đau lưng.

25.  Đau mắt đỏ nặng (cấp) : Gi đắp rịt bằng l Sống Đời vị chua c trộn thm t muối. Mỗi lần đắp trong 3 giờ. Sau 3 lần đắp sẽ khỏi.

26.  Thối tai, chảy mủ lỗ tai, đau nhức tai : Dng bng thấm dịch Sống Đời vị chua hoặc trung tnh để rửa tai cho sạch mũ v nhỏ vo lỗ tai vi giọt 2 lần / ngy. Khỏi sau vi ngy.

27.  Cao huyết p, thấp huyết p : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Huyết p được điều ha sau 15 pht. Bệnh kinh nin cần uống lin tục trong nhiều thng. Tnh trạng cải thiện rất r rệt.

28.  Bại liệt đối với ch, mo, vịt : Cho uống dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau 1 giờ.

29.  Dịch tả đối với g : Nhồi vo miệng g cho nuốt 20 gr l Sống Đời chua gi nhỏ.

30.  Rong huyết, kinh nguyệt : Uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua. Cầm mu ngay. Uống lin tục 10 ngy

31.  Nhức đầu cấp tnh : Uống 150 ml dịch Sống Đời vị chua. Gội đầu bằng dịch Sống Đời vị chua, xng nước nng.

32.  Nhức răng : Dng l Sống Đời vị cht, hoặc trung tnh (buổi tối) gi nhỏ ngậm chặt vo nướu răng bị vim sưng. Sau 2-3 giờ sẽ khỏi đau nhức.

33.  Nhọt c tnh khng mở miệng : Đắp l Sống Đời vị chua gi nhỏ, buộc, rịt. Sau 1 đm sẽ nặn ra nhiều mu.

34.  Người khng bệnh g : Thường xuyn uống dịch Sống Đời vị chua 60 ml mỗi tối, điều ha mu huyết tốt, ăn ngon ngủ ngon khng bị đau lưng nhức mỏi, tiu ha, đại tiện, tiểu tiện tốt.

B.   CC BỆNH KINH NIN TRỊ KHỎI SAU HNG CHỤC NGY HOẶC SAU NHIỀU THNG :

35. Kiết lỵ kinh nin : Khỏi sau 10 ngy, uống mỗi ngy 100 ml dịch vị l Sống Đời.

36. Mụn nhọt đầy đầu trẻ em : Cho uống lin tục 10 ngy x 30 ml dịch Sống Đời vị chua. Sẽ khỏi hẳn.

37. Ho g trẻ em : Uống lin tục 10 ngy x 30 ml dịch Sống Đời vị chua. Sẽ khỏi hẳn.

38. Đau ruột thừa cấp tnh v mn tnh : Uống 200 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi đau sau 20 pht. Mn tnh : ăn l Sống Đời thay rau 300 gr/ngy lin tục 60 ngy. Khỏi hẳn.

39. Bệnh lậu - Bạch đi : Uống lin tục 10 ngy x 200 ml dịch Sống Đời vị chua khỏi hẳn. Cng kết hợp dng dung dịch Sống Đời vị chua thụt rửa bộ phận sinh dục.

40. Lang ben - Hắc lo - Eczema : Xt đắp bằng l Sống Đời vị cht gi nhỏ. Chườm bằng 1 chai nước nng. Mỗi ngy 2 lần. Khỏi sau vi ngy.

41. Bệnh vẩy nến - Dị ứng do dp nhựa ti sinh : Gi nhỏ l Sống Đời vị chua đắp ln buộc rịt. Sau một đm, dng 1 chai nước nng lăn ln mặt da bị bệnh, Mỗi ngy 1 lần đến 2 lần. Sau 15-20 ngy sẽ khỏi.

42. Đau mắt hột kinh nin : Dng l Sống Đời vị chua gi nhỏ đắp rịt ln hai mắt. Sau 2-3 đm đắp rịt sẽ khỏi hẳn. Khng bị ti pht.

43. Nước ăn chn - H ăn chn : Đắp rịt bằng l Sống Đời vị cht gi nhỏ. Chi bằng nước nng.

44. Trĩ nội kinh nin : Sng v tối mỗi lần uống 60 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi hẳn sau 30 ngy.

45. Liệt 1 cnh tay : Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi hẳn sau 60 ngy.

46. Xơ gan cổ trướng : Sng v tối mỗi lần uống 150 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi sau 60-90 ngy.

47. Nui con mất sữa : Sng v tối mỗi lần uống 50 ml dịch Sống Đời vị chua. Sau 15-30 ngy c sữa.

48. Kch thch g đẻ nhiều trứng : G mi đẻ cho uống nhiều l Sống Đời, đẻ rất nhiều trứng (29 quả)

49. Kinh nguyệt khng đều, bể kinh : Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua x 15 ngy sẽ khỏi.

50. Vim tim, vim thận, vim gan : Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua x 100 ngy sẽ khỏi.

51. Rối loạn nhịp đập của tim - Tim đập mạnh, hở van tim : Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua lin tục 100 ngy. Tnh trạng cải thiện r rệt đến khỏi hẳn.

52. Mất ngủ kinh nin : Uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua. Ngủ ngon sau 20 pht. Uống trong 100 ngy.

53. Vim xoang, nghẹt mũi kinh nin : Nhỏ mũi mỗi ngy nhiều lần dịch xanh l Sống Đời vị chua pha thm 1,5% muối.

54. Nhức đầu kinh nin do chấn thương sọ no : Thường xuyn uống dịch Sống Đời vị chua, sng v tối mỗi lần 100 ml x 100 ngy, cng kết hợp nhỏ mũi bằng dịch Sống Đời vị chua sẽ khỏi.

55. Lot dạ dy kinh nin : Nhai nuốt 80 gr l Sống Đời vị chua cng một t muối. Khỏi đau ngay sau 3 pht. Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua + muối ăn lin tục trong 100 ngy. Sẽ khỏi hẳn.

56. Hen suyễn kinh nin : Mỗi khi ln cơn hen kh thở, hy nhai ngậm 1 l Sống Đời vị chua sẽ cắt ngay cơn hen. Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua lin tục 60-90 ngy. Khỏi hẳn sau 4 năm khng ti pht.

57. Nổi mề đay - dị ứng da : Xoa xt bằng l Sống Đời vị chua gi nhỏ, chườm nng. Khỏi ngay.

58. To bn kinh nin : Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua x 30 ngy. Khỏi hẳn.

59. Thấp khớp kinh nin : Xoa bp bằng l Sống Đời vị chua gi nhỏ lm giảm đau cc khớp. Sng v tối mỗi lần uống 100 ml dịch Sống Đời vị chua x 100 ngy. Khỏi hẳn hoặc thuyn giảm nhiều.

60. Ho lao nặng : Sng v tối mỗi lần uống 100-150 ml dịch Sống Đời vị chua x 100 ngy. Sẽ khỏi.

61. Tiểu đường kinh nin : Sng v tối mỗi lần uống 60 ml dịch Sống Đời vị chua. Khỏi hẳn khng sợ qu liều.

62. Vim lot m đạo : Dng dịch l Sống Đời vị chua hoặc trung tnh để rửa m đạo. Dng sciguc để bơm thụt dịch Sống Đời vị chua đ gạn lấy nước trong mỗi ngy 1 lần, đồng thời uống dịch Sống Đời sng v tối mỗi lần 100 ml x 15 ngy. Sẽ khỏi.

63. Liệt dương, bất lực về sinh dục : Trị khỏi được sau hơn 3 thng uống dịch Sống Đời vị chua x 100 ml/ngy.

Additional Reference Sources:
COIRAMA

Family: Crassulaceae
Genus: Kalanchoe
Species: brasiliensis, pinnata
Common Names: Air Plant, Coirama, Coirama-Branca, Coirama-Brava,
Folha-da-Costa, Folha da Costa, Hoja de aire, Paochecara, Sayao, Saiao
Part Used: Leaves

DESCRIPTION        
Properties/Actions        Antibacterial, Antimicrobial, Anti-inflammatory,
Antiviral, Antitumorous, Antipyretic, Hypocholesterolemic, Vulnerary        
Phytochemicals:        3,8-dimethoxy-4',5,7-trihydroxyflavone,
4-hydroxy-3-methoxy-cinnamic-acid, Acetic-acid, Alpha-amyrin, Beta-amyrin,
Bryophyllin, Caffeic-acid, Ferulic-acid, Friedelin,Fumaric-acid, Glutinol,
Isocitric-acid, Kaempferol, Kaempferol-3-monoglucoside, Lactic-acid,
Malic-acid, Mucilage, N-hentriacontane, N-triacontane,Oxalic-acid,
P-coumaric-acid, P-hydroxy-benzoic-acid, P-hydroxycinnamic-acid, Patuletin,
Quercetin, Quercetin-3-diarabinoside, Taraxerol        

DESCRIPTION        
Brazil        Anti-inflammatory, Bites(Insect), Boils, Burns, Calluses,
Erysipelas, Fever, Hypocholesterolemic, Leishmaniais, Pulmonary
Tuberculosis, Scrofula, Skin Disorders, Tumor(Prostate), Tumors, Ulcers,
Vulnerary, Warts        
Guyane        Antipyretic, Earache, Fever, Headache, Inflammation, Mycosis,
Migraine        
Peru        Boils, Bronchitis, Bruises, Eye Irritations, Headaches, Intestinal
Disorders, Stomachic, Sores, Ulcers        

Quoted References
                "Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. Crassulaceae. "Hoja de
aire", Air plant", "Paichecara" Cultivated ornamental and medicinal plant.
Crushed leaves mixed with aguardiente for fever and headache. Cushed stems
and leaves are soaked in water and left outside overnight; the next morning
they drink this water for heartburn and internal fever. This same mix, with
wet starch, is used for urinal tract inflammation (urethritis). A few drops
of extracted juice from the fresh leaves mixed with maternal milk is used
for earache. "Creoles" use the lightly roasted leaves for mycosis and
inflammations. The infusion of the fresh or dried plant is well known as an
antipyrettic. "Palikur" mix leaf juice with oil from coconut or Carapa to
rub on head for migraines (GMJ). Leaves contain malic, citric, and isocitric
acid, as well as rutin and quercetin. The leaf extract is active against
bacteria (gram positive) because of bryophylline. Mashed and macerated
leaves are poulticed onto headaches; the juice with a pinch of salt is used
for bronchitis, and to cicatrize ulcers or sores, and to clear eye
irritations (RVM). "Siona" apply heated leaves to boils (SAR). Rio Pastaza
natives used leaf tea for broken bones, internal bruises (SAR). Peruvians
drink the decoction for intestinal upsets (SAR)."

                From Medicinal Plants Information of Orissa (India):
                
                Local Names: Patragaja (Oriya), Amarpoi, Hemasagar (Tr)
                Description of the Plant: Herb. Flowers pale greenish in
colour. Flowers in the month of February / March. Occurs occasionally in
shady places.
                Plant Parts Used: Leaf.
                Healthcare Properties:
                *  Abdominal discomfort: Grind the leaves of Kalanchoe
pinnata to extract juice. Take 20 ml of the juice in a dose with water in
which sugar already dissolved. Twice a day for two day. (B-10) [OR-4-2-131]
                *  Anuria: Grind the leaf of Kalanchoe pinnata to extract
juice. Mix 20 ml of leaf juice with the one glass of water in which sugar
candy already dissolve. One glass a dose twice a day for two days. (R-5)
[OR-4-2-331]
                *  Cholera: Grind the leaves of Kalanchoe pinnata to extract
juice. Mix sugar in the leaf juice 3 teaspoonful for a single dose. Thrice a
day for 15 days. (B-3) [OR-3-2-33]
                *  Diarrhoea: Grind one leaf of Kalanchoe pinnata with black
pepper (1 to 3 depending on age) and all the above preparation administer in
one dose in diarrhoes either due to evil spirit or abdomonal infection.
(B-24) [OR-1-3-397] (or) Grind 2 leaves of Kalanchoe pinnata with 21 nos of
black pepper. Take the above preparation in one dose. Twice a day for two
days. (P-15) [OR-2-2-1262] (or) Grind the two leaves of Kalanchoe pinnata
with 21 nos of black pepper and take it in a dose. In two hours interval
take another dose with 2 leaves and 15 black pepper. The leaf number remain
constant but the black pepper nos reduced 15, 7, 3, 1 respectively two five
dose several in the same day. (J-12) [OR-4-2-157]
                *  Head-ache: Grind the leaf of Kalanchoe pinnata to make
paste. Smear the paste on the forehead to relief from pain. (S-5)
[OR-2-1-1096]
                *  Indigestion and flatulence: Grind together the 7 leaves
of Kalanchoe pinnata and 20 g of Curcuma longa rhizome. Smear the paste on
the belly. Once a day for two days. (B-3) [OR-3-2-33]
                Clinical References
                *  Da Silva SA, et al. Therapeutic effect of oral Kalanchoe
pinnata leaf extract in murine leishmaniasis. Acta Trop. 1995
Dec;60(3):201-10.
                *  Costa SS, et al. Patuletin acetylrhamnosides from
Kalanchoe brasiliensis as inhibitors of human lymphocyte proliferative
activity. J Nat Prod. 1994 Nov;57(11):1503-10.
                *  Matos, FJA., et.al., Plantas da Medicina Popular do Ceara
Selecionadas pela Maior Frequencia de Seu Uso, VIII Simposio de Plantas
Medicinais do Brazil, p.24 4-6 Sept. 1984 Manaus-AM
                *  Martins, DTO., et.al., Inibicao da Colinesterase pelo
Extrato Hidroalcoolico de "Kalanchoe brasiliensis", VII Simposio de Plantas
Medicinais do Brazil, p.59 1-3 Sept 1982 Belo Horizonte-MG
                *  Martins, DTO., et.al., Alguns Efeitos Farmacologicos e
Anti-inflamatorios Prmovidos pelo Extrato Hidroalcoolico de "Kalanchoe
brasiliensis", VII Simposio de Plantas Medicinais do Brazil, p.58 1-3 Sept
1982 Belo Horizonte-MG
                *  Shirobokov VP, et al. [Antiviral activity of
representatives of the family Crassulaceae]. Antibiotiki. 1981
Dec;26(12):897-900.
                *  Gaind KN, et al. Phenolic components from the leaves of
Kalanchoe pinnata. Planta Med. 1973 Mar;23(2):149-53.
                *  Lee RE, et al. The stromacentre of plastids of Kalanchoe
pinnata Persoon. J Ultrastruct Res. 1973 Mar;42(5):451-6.
                *  Bershtein EI., [Use of Kalanchoe pinnata (Lam.) juice in
treatment of patients with trophic crural ulcers]. Vestn Khir. 1972
Mar;107(3):116-8.
                *  Gaind KN, et al. Flavonoid glycosides from Kalanchoe
pinnata. Planta Med. 1971 Dec; 20(4):368-73.

Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers.
CRASSULACEAE.


Local Names: Patragaja (Oriya), Amarpoi, Hemasagar (Tr)
Description of the Plant: Herb. Flowers pale greenish in colour. Flowers in
the month of February / March. Occurs occasionally in shady places.
Plant Parts Used: Leaf.
Healthcare Properties:
1.        Abdominal discomfort: Grind the leaves of Kalanchoe pinnata to
extract juice. Take 20 ml of the juice in a dose with water in which sugar
already dissolved. Twice a day for two day. (B-10) [OR-4-2-131]
2.        Anuria: Grind the leaf of Kalanchoe pinnata to extract juice. Mix 20
ml of leaf juice with the one glass of water in which sugar candy already
dissolve. One glass a dose twice a day for two days. (R-5) [OR-4-2-331]
3.        Cholera: Grind the leaves of Kalanchoe pinnata to extract juice. Mix
sugar in the leaf juice 3 teaspoonful for a single dose. Thrice a day for 15
days. (B-3) [OR-3-2-33]
4.        Diarrhoea: Grind one leaf of Kalanchoe pinnata with black pepper (1
to 3 depending on age) and all the above preparation admonister in one dose
in diarrhoes either due to evil spirit or abdomonal infection. (B-24)
[OR-1-3-397] (or) Grind 2 leaves of Kalanchoe pinnata with 21 nos of black
pepper. Take the above preparation in one dose. Twice a day for two days.
(P-15) [OR-2-2-1262] (or) Grind the two leaves of Kalanchoe pinnata with 21
nos of black pepper and take it in a dose. In two hours interval take
another dose with 2 leaves and 15 black pepper. The leaf number remain
constant but the black pepper nos reduced 15, 7, 3, 1 respectively two five
dose several in the same day. (J-12) [OR-4-2-157]
5.        Head-ache: Grind the leaf of Kalanchoe pinnata to make paste. Smear
the paste on the forehead to relief from pain. (S-5) [OR-2-1-1096]
6.        Indigestion and flatulence: Grind together the 7 leaves of Kalanchoe
pinnata and 20 g of Curcuma longa rhizome. Smear the paste on the belly.
Once a day for two days. (B-3) [OR-3-2-33]
Other Usages: NIL.
User Communities:
1.        Dhoba (SC) in Keonjhar district.
2.        Kudumi (OBC), Santal (ST) in Mayurbhanj
<http://www.mssrf.org/fris9809/mayurbhanjdistrict.html>  district.
3.        Kumbhara (OBC) in Rayagada disrict.
4.        Tanla (OBC), Pana (SC) in Kandhamal
<http://www.mssrf.org/fris9809/kandhamal-district.html>  district